Những điều cần biết về đồng hồ đo áp suất

Những điều cần biết về đồng hồ đo áp suất: Đồng hồ đo áp suất là gì? Nguyên vật liệu chế tạo, thang đo, đường kính mặt, kích cỡ chân ren, chuẩn kết nối thông dụng của đồng hồ đo áp suất. Nguyên lý hoạt động, phương thức đo áp suất, phân loại, lưu ý khi lựa chọn và sử dụng. Nơi cung cấp đồng hồ đo áp suất uy tín, chất lượng.

Đồng hồ đo áp suất là thiết bị thường được sử dụng trong nhiều trong các ngành công nghiệp với những ứng dụng hữu ích mà khó có thiết bị nào có thể thay thế được.

Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ thông tin đến cho bạn nhiều hơn về đồng hồ đo áp suất về vật liệu chế tạo, thang đo, đường kính mặt, kích cỡ chân ren, chuẩn kết nối thông dụng cũng như nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp suất cùng những vấn đề cơ bản liên quan. Giờ hãy đến với bài viết ngay sau đây nhé.

đồng hồ đo áp suất
đồng hồ đo áp suất

1. Đồng hồ đo áp suất là gì? những điều cần biết.

Đồng hồ đo áp suất là thiết bị dùng để đo cường độ chất lỏng hay còn gọi là áp suất chất lỏng.
Đồng hồ đo áp suất là thiết bị cần thiết cho việc thiết lập và điều chỉnh các máy áp lực chất lỏng và có vai trò quan trọng trong việc khắc phục sự cố. Theo đó, đồng hồ đo áp suất có tác dụng đoán trước hệ thống áp lực chất lỏng, giúp đảm bảo không có rò rỉ hoặc thay đổi áp lực có thể ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động của hệ thống thuỷ lực

Những điều cần biết về đồng hồ đo áp suất. Có thể đo được thông số áp suất và chân không một cách dễ dàng mà không cần đến những hệ thống máy móc cồng kềnh đồ sộ và bất tiện nữa, mà chỉ cần sở hữu một thiết bị nhỏ gọn đến tiện lợi bỏ túi.

Chúng có hình dạng giống như loại đồng hồ treo tường trong nhà. Cũng có kim đồng hồ, cũng có vạch chia đồng hồ… Tuy nhiên đơn vị của nó không phải là giờ, phút, giây mà chính là bar, mbar, KPa, MPa….

2. Nguyên vật liệu chế tạo đồng hồ đo áp suất

Vật liệu chế tạo đồng hồ đo áp suất phụ thuộc vào môi trường làm việc, với mỗi môi trường làm việc khác nhau thì vật liệu chế tạo đồng hồ đo áp suất cũng sẽ khác nhau để phù hợp với môi trường làm việc.
Một số vật liệu chế tạo đồng hồ đo áp suất như sau:
Vỏ inox, chân ren thép không gỉ.
Vỏ inox, chân ren inox.
Vỏ inox, chân ren vật liệu đồng thau.
Vỏ thép sơn đen, chân ren bằng đồng thau.
Vỏ nhựa với chân ren bằng đồng thau.
Đối với môi trường làm việc khắc nghiệt, các loại chất lưu ăn mòn như: dung môi axit – bazo, nước muối – biển… thì phải sử dụng đồng hồ đo áp suất bằng inox nguyên khối để tránh gây thủng vỏ hoặc hư hỏng như sử dụng thép.

3. Kích thước mặt đồng hồ đo áp suất

Một số kích cỡ tiêu chuẩn của đường kính mặt đồng hồ đo áp suất như sau:
Theo cỡ phi mặt đồng hồ: Đồng hồ phi 63, đồng hồ phi 100, đồng hồ phi 50, đồng hồ phi 150.
Thông thường chúng ta hay dùng loại mặt. phi 63 và phi 100 là nhiều.
6″=150mm
4″=100mm
2.5″=63mm
2″=50mm
Đối với các máy móc có vị trí quan sát cao và xa thì nên chọn loại có đường kính mặt lớn để có thể quan sát chính xác các giá trị đo.
đồng hồ đo áp suất 25kg vành
đồng hồ đo áp suất 25kg vành

4. Kích cỡ chân ren đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ đo áp suất thường có 2 kiểu ren đồng và ren inox cơ bản là NPT và BSP.
Một số thông số chân ren thông dụng như sau:
1/2″=21mm
3/8″=17mm
1/4″=13mm
1/8″=9mm
Dựa vào đường ống lắp đặt để chọn cỡ ren đồng hồ đo áp suất phù hợp nhằm giúp việc lắp đặt được dễ dàng, nhanh chóng. Theo đó, nếu chọn sai thì phải mua thêm đầu chuyển hay còn gọi là cà – rá, việc này sẽ làm mất thời gian và tốn thêm chi phí.
Một số kết nối bằng ren thông dụng của đồng hồ đo áp suất như: Ren BSP, hoặc Ren NPT
Kết nối dạng kẹp Clamp
Kết nối dạng Lắp bích.
Lựa chọn cỡ ren đồng hồ đo áp suất phù hợp dựa vào đường ống lắp đặt để việc lắp đặt dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.
đồng hồ đo áp suất 350bar
đồng hồ đo áp suất 350bar

5. những điều cần biết về Phương pháp đo áp suất của đồng hồ áp

Những điều cần biết về đồng hồ đo áp suất. Áp suất được đo theo ba phương pháp là: tuyệt đối, đo lường và chân không.

5.1. Áp suất tuyệt đối.

Là thước đo áp suất thực tế bao gồm không khí xung quanh, không có tham số với chân không nào nhưng có thể cao tới 14,7 psi ở mực nước biển. Đo áp suất tuyệt đối được dùng trong các ứng dụng tương tác với không khí xung quanh như tính toán tỉ lệ nén cho các yêu cầu về dòng chảy (cfm).
Áp lực đo không có tham số đối với áp suất xung quanh và được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng hoạt động, nhưng không có trong không khí xung quanh, như trong các hệ thống chất lỏng. Khi ngắt kết nối với thiết bị, áp suất đo sẽ bằng 0.

5.2. Đo lường và chân không

Chân không “áp lực” được thể hiện, hoặc tham chiếu đến áp lực xung quanh, như với đơn vị “in-Hg” (inch của thủy ngân) đo áp lực xung quanh.
Thiết bị đo thủy lực có thể chịu được các áp suất khác nhau dựa trên loại thiết bị đo và loại vật liệu được sản xuất. Vì vậy, phong cách đo và vật liệu tạo thành là hai trong số các tiêu chuẩn lựa chọn quan trọng nhất của đồng hồ đo áp suất.
Có nhiều phương pháp đo, phổ biến nhất là ống Bourdon và đồng hồ đo. Ống Bourdon hoạt động bằng cách lấy áp lực và chuyển nó thành năng lượng cơ, năng lượng này sau đó di chuyển một vòng quay trong thang đo, hiển thị lượng áp lực hiện tại trong hệ thống.

Trên đây là chúng tôi giới thiệu cơ bản. Những điều cần biết về đồng hồ đo áp suất.

Còn các bạn muốn tham khảo và hiểu biết thêm về đồng hồ đo áp suất Tại Đây

 

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger